vanban.org

Quyết định 423/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Phú V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Phú V thống nhất có 04 con chung Hoàng Thị Lệ Q, sinh ngày 12/7/1999; Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 10/8/2002; Hoàng Thị Nhã Ph, sinh ngày 21/6/2007 và Hoàng Thị Minh Th, sinh ngày 14/11/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 423/QĐST-HNGĐTN, ngày 14 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 623/2020/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 8 năm 2020 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Phạm Thị L; địa chỉ: Thôn 7, xã KB, huyện TN, thành phố Hải Phòng và anh Hoàng Phú V; địa chỉ: Thôn 7, xã KB, huyện TN, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 9 năm 2020, các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Phú V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Phú V thống nhất có 04 con chung Hoàng Thị Lệ Q, sinh ngày 12/7/1999; Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 10/8/2002; Hoàng Thị Nhã Ph, sinh ngày 21/6/2007 và Hoàng Thị Minh Th, sinh ngày 14/11/2008. Khi ly hôn, con Hoàng Thị Lệ Q, sinh ngày 12/7/1999; Hoàng Thị Thu H, sinh ngày 10/8/2002 đã trưởng thành và có khả năng lao nên không đề nghị Tòa án giải quyết. Anh Hoàng Phú V trực tiếp nuôi 02 con tên Hoàng Thị Nhã Phương, sinh ngày 21/6/2007 và Hoàng Thị Minh Thơm, sinh ngày 14/11/2008 cho đến khi từng con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chung: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Phú V thống nhất tự thỏa thuận giao nhận cho nhau không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị L và anh Hoàng Phú V thống nhất không đề nghị Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị L tự nguyện nhận nộp cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí việc dân sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002251, ngày 27 tháng 8 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng; chị Phạm Thị L đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ