- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thanh X - Nguyễn Thị H, Đặng Ngọc M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 423/2023/QĐST-DS | Gò Công Tây, ngày 24 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 11 năm 2023, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 320/2023/TLST- DS ngày 06 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn V, huyện G, tỉnh T. Đại diện ủy quyền: Đỗ Thị Thu N, sinh năm 1985. Địa chỉ: Khu phố 3, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
- Bị đơn: Nguyễn Thị H, sinh năm 1952.
Đặng Ngọc M, sinh năm 1954. Địa chỉ: Khu phố 4, thị trấn V, huyện G, tỉnh T.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Nguyễn Quang T, sinh năm 1951. Địa chỉ: Khu phố 2, thị trấn V, huyện G, tỉnh T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Thị H và ông Đặng Ngọc M có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Thanh X số tiền 300.000.000 đồng (Ba trăm triệu đồng); trả tiền trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí: + Bà H và ông M được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm, do người cao tuổi. + Bà X được miễn nộp tạm ứng án phí và án phí dân sự sơ thẩm, do người cao tuổi. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện G; - Lưu hồ sơ vụ án. | Lê Trung Hiếu |