vanban.org

Quyết định 423/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đỗ Thị Tuyết xin ly hôn anh Nguyễn Thành Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 423/2017/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 7 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 353/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2017, giữa:

Chị Đỗ Thị T sinh năm 1983; Địa chỉ: Xóm 6, thôn M, xã K, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Thành N sinh năm 1978; Địa chỉ: Thôn 8, xã C, huyện T, thành phố Hải Phòng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Thị N sinh năm 2001 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật; con tên Nguyễn Văn L sinh năm 1999 đã trưởng thành và có khả năng lao động nên chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N tự giao nhận cho nhau, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Không ai được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

Về tài sản chung và vay nợ chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Thành N không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Đỗ Thị T nhận nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000962 ngày 16 tháng 5 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Đỗ Thị T được trả lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tại biên lai số 0000962 ngày 16 tháng 5 năm 2017.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ