- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè H tØnh Qu¶ng Ninh Sè: 422/2018/Q§ST - HNG§ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ®ư¬ng sù
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 452/2018/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018 giữa:
*Nguyên đơn: Chị Điệp Thị Tứ - Sinh năm 1995 ĐKHKTT: Tổ 11, khu 2, phường H, thành phố H, Quảng Ninh Tạm trú: Thôn Đ, xã V, huyện H, tỉnh Quảng Ninh
*Bị đơn: Anh Lê Văn Kiều - Sinh năm 1983 Nơi cư trú: Tổ 11, khu 2, phường H, thành phố H, Quảng Ninh
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018.
xÐt thÊy
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Điệp Thị T và anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
* Về tình cảm: Chị Điệp Thị T và anh Lê Văn K thuận tình ly hôn.
* Về con: Giao con chung Lê Thị Cẩm P- sinh ngày 09/11/2016 cho chị Điệp Thị T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi;
Anh Lê Văn K không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Lê Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
* Về tài sản chung và nợ chung: Không đề cập.
* Về án phí:
- Chị Điệp Thị T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn (Chị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai thu tiền số: 0001252 ngày 02/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển 150.000đ thành án phí ly hôn chính thức, còn lại 150.000đ trả lại cho chị Tứ).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - THA TP.H; - VKSND TP.H; - Toà án Tỉnh QN; - Các đương sự; - UBND phường H, TP H, tỉnh Quảng Ninh - Lưu hồ sơ; VP; | THẨM PHÁN Lª ThÞ Chiªn |