vanban.org

Quyết định 422 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà DGFHRGHFGH và ông GHFHFGHF Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan - Tuấn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 187 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
Thaønh phoá Hoà Chí Minh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 422/2016/QÑST- HNGĐ

QUYEÁT ÑÒNH

COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN VAØ

SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ

Căn cứ vào Điều 186, Điều 187 và Điều 188 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09

tháng 05 năm 2016 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 375/2016/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 04 năm 2016.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 05 năm 2016 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà DGFHRGHFGH và ông GHFHFGHF

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyeân ñôn: Bà DGFHRGHFGH – sinh năm 1981

Bò ñôn: Ông GHFHFGHF – sinh năm 1976

Cùng địa chỉ: 99/8 GFHF, phường HFGH, quận FGH, Tp.HHFGH

3. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Veà quan heä hoân nhaân: OÂng GHFHFGHF và bà DGFHRGHFGH cuøng thoáng

nhất thuaän tình ly hoân, quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 189/2003, quyển số 02/P.16, ngày 31/12/2003 của Ủy ban nhân dân phường GFH, quận HGH, Tp.HFGH chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Veà con chung: Giao 03 người con chung là trẻ GFH – sinh ngày 29/09/2005,

HFGH – sinh ngày 26/02/2007 và FGH – sinh ngày 20/10/2010 cho ông GHFHFGHF trực tiếp nuôi dưỡng.Ông Tuấn không yêu cầu cấp dưỡng nuôi các con chung.

+ Bà DGFHRGHFGH có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. OÂng GHFHFGHF cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc bà DGFHRGHFGH thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung

+ Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây

ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó

+ Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết

+ Vì cơ sở lợi ích của con theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (theo

quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014), Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Veà taøi saûn chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải

quyết

- Veà nôï chung: Hai bên đương sự khai không có

- Veà aùn phí : Bà DGFHRGHFGH phải nộp 100.000 ñoàng ( Moät traêm nghìn ñoàng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002517ngày 21/04/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà DGFHRGHFGH số tiền còn lại theo biên lai thu tiền trên.

Trường hợp bản án quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền được thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän:

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN QUAÄN TAÂN PHUÙ

- Caùc ñöông söï;

- TAND Thaønh phoá Hoà Chí Minh;

THAÅM PHAÙN

- VKSND Quaän Taân Phuù;

- Chi cuïc THADS Quaän Taân Phuù;

- UBND các đương sự đăng ký kết hôn;

- Löu: VP, hoà sô

Nguyeãn Thò Thanh Hieån

Cỡ chữ