vanban.org

Quyết định 422 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Văn Hồng P. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Văn Hồng P thuận tình ly hôn. Về nuôi con chung: + Anh Võ Vũ L, sinh ngày 24/4/2000 hiện đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. + Anh Võ Văn Hồng Phúc được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Hoài L, sinh ngày 31/10/2006… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thi D ly hôn với Nguyễn Thanh P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Văn Hồng P. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá:422/2019/QÑST-HNGÑ

QUYEÁT ÑÒNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 568/2019/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1983 Ñòa chæ: Ấp 1 (VX), xã VQĐ, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Võ Văn Hồng P, sinh năm 1979. Ñòa chæ: ấp GH, xã TL, huyện BĐ, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 119 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Văn Hồng P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Văn Hồng P thuận tình ly hôn.

- Về nuôi con chung: + Anh Võ Vũ L, sinh ngày 24/4/2000 hiện đã trưởng thành, hai bên không yêu cầu giải quyết nên không xét đến. + Anh Võ Văn Hồng Phúc được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Võ Hoài L, sinh ngày 31/10/2006. Sự thoả thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Linh. Ghi nhận sự tự nguyện anh P nuôi cháu Linh không yêu cầu chị Đ cấp dưỡng nuôi con. Chị Đậm không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh P trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, Điều 116 và Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và quyết định việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về nợ chung: Hai bên khai không có, nên không xét đến.

- Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Đ töï nguyeän chịu 150.000 ñồng (Một traêm năm mươi nghìn ñoàng), nhưng ñöôïc khaáu tröø vaøo soá tieàn taïm öùng aùn phí chị Đ đã nộp 300.000 ñồng (ba trăm nghìn ñoàng) theo bieân lai thu số 0007837 ngaøy 13 thaùng 11 naêm 2019 cuûa Chi cuïc Thi haønh aùn daân söï huyeän Bình Ñaïi. Vậy chị Nguyễn Thị Đ được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nôi nhaän:

Cỡ chữ