vanban.org

Quyết định 422/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NTN và bà LTTT. 2.

TAND TP.HCM; VKSND KV3-TP.HCM;

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhân Trang"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NTN và bà LTTT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 422/2025/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
TP.HCM, ngày 11 tháng 9 năm 2025

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/2025/TLST-HNGĐ ngày 28/8/2025, giữa: Nguyên đơn: Ông NTN, sinh năm 1984; địa chỉ: xx đường yy, Khu phố 13, phường Cầu Kiệu, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà LTTT, sinh năm 1984; thường trú: xx đường yy, Khu phố 13, phường Cầu Kiệu, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ hiện nay: xx đường yy, Phường Minh Phụng, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông NTN và bà LTTT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a) Về quan hệ hôn nhân: Ông NTN và bà LTTT thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số 01/2010 do Ủy ban nhân dân phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 08/6/2010 không còn giá trị). b) Về con chung: Ông NTN được quyền trực tiếp nuôi dưỡng trẻ NGH, sinh ngày 16/6/2015 và NTĐ, sinh ngày 06/12/2019. Ông N và bà T tự thỏa thuận mức cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. c) Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. d) Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. đ) Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng); ông N tự nguyện chịu nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông N đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011686 ngày 27/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông N được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). e) Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ