- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trầm Thị Ngọc Diện - Võ Đức Lợi"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trầm Thị Ngọc D và ông Võ Đức L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 422/2020/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 766/2020/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 9 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Trầm Thị Ngọc D, sinh năm 1990. Bị đơn: Ông Võ Đức L, sinh năm 1986. Cùng địa chỉ thường trú: Tổ 2, khu phố 2, phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trầm Thị Ngọc D và ông Võ Đức L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trầm Thị Ngọc D và ông Võ Đức L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Bà Trầm Thị Ngọc D phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà D đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2016/0048075 ngày 03 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát nên bà D được khấu trừ và nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - UBND phường T, thị xã B, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Phạm Ngọc Hoàng An |