- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Lâm Xuân T và ông Nguyễn Trung Đ.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 422/2019/QĐST-HNGĐ | Nhà Bè, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 440/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2019 về việc: “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lâm Xuân T – Sinh năm: 1993 Địa chỉ: Số 111 Đường A, Khu dân cư B, Khu phố C, phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Trung Đ – Sinh năm: 1992 Địa chỉ: Số 923/1A đường D, Ấp E, xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Lâm Xuân T và ông Nguyễn Trung Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Lâm Xuân T và ông Nguyễn Trung Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung là Nguyễn Lâm Kỳ Nguyên – Sinh ngày 24/5/2019. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Lâm Kỳ Nguyên cho bà Nguyễn Lâm Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con: Hai bên thỏa thuận tự giải quyết. Bà Nguyễn Lâm Xuân T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi khi ông Nguyễn Trung Đ đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con khi cần thiết, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84, khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Lâm Xuân T và ông Nguyễn Trung Đ cùng xác nhận không có.
- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm (HGT) ly hôn do bà Nguyễn Lâm Xuân T và ông Nguyễn Trung Đ mỗi người phải nộp 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Tổng cộng là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng do bà Nguyễn Lâm Xuân T tự nguyện nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà Nguyễn Lâm Xuân T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2018/0034489 ngày 11 tháng 9 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh. Trả lại cho bà Nguyễn Lâm Xuân T 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền chênh lệch từ biên lai thu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND huyện Nhà Bè; - Chi cục THADS huyện Nhà Bè; - UBND phường Bình Trị Đông B, quận Bình Tân, Thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Hạnh |