- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Xuân B yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Duy T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Xuân B và anh Nguyễn Duy T.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LK TỈNH ĐN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 422/2018/QĐST-HNGĐ | LK, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 570/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Xuân B, sinh năm: 1991
Địa chỉ: tổ 20, ấp TH, xã XB, huyện CM, tỉnh ĐN
-Bị đơn: Anh Nguyễn Duy T, sinh năm: 1985
Địa chỉ: khu 2, ấp CT, xã XT, thị xã LK, tỉnh ĐN
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ vào các điều 55,81,82,83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Xuân B và anh Nguyễn Duy T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Giao các cháu Nguyễn Chí D, sinh ngày 21/8/2015 và Nguyễn Thị Ngọc H, sinh ngày 20/7/2017 cho chị B trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm miễn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T.
Anh T được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cản. Khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không xem xét giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
- Về án phí: Chị Trần Xuân B tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho chị Bảo số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu số 002260 ngày 02/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã LK, tỉnh ĐN.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và điều 9 Luật thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (đã sửa đổi, bổ sung).
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND.TXLK; - CC.THADS TXLK; - TAND tỉnh ĐN; - UBND xã XB; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Thị Thu Trang |