vanban.org

Quyết định 421/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V. Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/8/2023 cho bà Nguyễn Thị Khánh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê văn S - Nguyễn Thị Khánh V - YCCNTTLY"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 421/2026/QĐST-HNGĐHuế, ngày 07 tháng 9 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HUẾ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 223/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Văn S, sinh năm 1993; nơi cư trú: Thôn H, xã H, thành phố Huế.

- Bà Nguyễn Thị Khánh V, sinh năm 1997; nơi cư trú: C N, phường H, thành phố Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V tự nguyện đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế (Nay là Ủy ban nhân dân phường H, thành phố Huế) cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 24/3/2023 nên là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc với nhau đến tháng 9/2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, về cách nuôi dạy con cái khiến vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng thường xảy ra cãi vã. Vợ chồng đã sống ly thân từ giữa năm 2024 cho đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về nuôi con chung: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V có 01 (một) con chung tên Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/8/2023.

Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V thoả thuận giao con chung là Lê Nguyễn Hải Đ cho bà Nguyễn Thị Khánh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V công nhận không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 28 tháng 8 năm 2026), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn của ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V.

- Về nuôi con chung: Giao con chung tên Lê Nguyễn Hải Đ, sinh ngày 29/8/2023 cho bà Nguyễn Thị Khánh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông Lê Văn S có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng kể từ ngày Quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu Đ trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V công nhận vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Văn S và bà Nguyễn Thị Khánh V thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng ông S, bà V đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001629 ngày 19/5/2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2

- Huế, thành phố H.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự năm 2025 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 8, 36 và Điều 72 Luật thi hành án dân sự năm 2025; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật thi hành án dân sự năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ