- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chế Trọng M và bà Lê Thị X.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ M Số: 421/2025/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 18 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 338/2025/TLST-HNGĐ ngày 5 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị X, sinh năm 1983; Địa chỉ: 29/24/1/3A Đường số 18, phường Tân Q, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí M.
Bị đơn: Ông Chế Trọng M, sinh năm 1986; Địa chỉ: 29/24/1/3A Đường số 18, phường Tân Q, quận Tân P, Thành phố Hồ Chí M.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 và Điều 119 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Chế Trọng M và bà Lê Thị X.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Chế Trọng M và bà Lê Thị X cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
Quan hệ hôn nhân giữa ông Chế Trọng M và bà Lê Thị X theo Giấy chứng nhận kết hôn số 176, quyển số 01/2007 do Ủy ban nhân dân phường Tân Q, Quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí M cấp ngày 03/07/2007 cho ông M và bà X chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quan hệ con chung: Có 02 con chung tên Chế Thị Ngọc M2, sinh ngày 09/12/2007 và Chế Lê Ngọc Anh T, sinh ngày 22/11/2013. Khi ly hôn, bà X trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho ông M do bà X không yêu cầu.
+ Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu tòa án giải quyết.
+ Ông M có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
+ Vì lợi ích chính đáng của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án cấp thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về quan hệ tài sản chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí hôn nhân gia đình: Là 150.000 đồng do bà X tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà X đã nộp theo Biên lai thu số 0078369 ngày 05/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Hoàn trả cho bà X số tiền còn lại 150.000 đồng theo Biên lai thu tiền trên.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: VP, hồ sơ (Vinh). | THẨM PHÁN Trần Hoàng Thị Thanh Mai |