- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn Phát Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH ĐẠI, TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 421/2025/QĐST – HNGĐ | Bình Đại, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 575/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Trương Thị Cẩm T, sinh năm: 1978. Địa chỉ: ấp LN, xã LH, huyện BĐ, tỉnh BT.
- Bị đơn: Nguyễn Phát Đ, sinh năm: 1975. Địa chỉ: ấp LN, xã LH, huyện BĐ, tỉnh BT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn Phát Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Cẩm T và anh Nguyễn Phát Đ thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có con chung tên Nguyễn Trương Tiến T, sinh ngày 22/4/2006. Hiện cháu Thịnh đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án hôn nhân và gia đình: Chị Trương Thị Cẩm T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Tú đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí tòa án số: 0006869 ngày 05/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Đại. Hoàn lại cho chị Trương Thị Cẩm T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Đại; - Chi cục THADShuyện Bình Đại; - UBND xã Long Định, huyện Bình Đại; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Văn Tháo |