- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Lữ Kim P-Nguyễn Hưng T"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Kim P về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 150 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 421/2024/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 04 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Trần Thị Tuyết Nhung
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị An Thành – Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Diều Hiền - Kiểm sát viên.
Ngày 04 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 263/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số: 575/2024/QĐST-DS ngày 20 tháng 6 năm 2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Lữ Kim P, sinh năm 1984; Địa chỉ: Số A đường H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với: Trẻ Nguyễn Hưng T, sinh ngày 17/10/2006; Địa chỉ: Số A đường H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Hoài N, sinh năm 1983; Địa chỉ thường trú: Số C đường B, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Người yêu cầu là bà Lữ Kim P trình bày: Trẻ Nguyễn Hưng T, sinh ngày 17/10/2006 là con ruột của bà và ông Nguyễn Hoài N. Bà P và ông N đã ly hôn theo Quyết định số 567/2007/QĐST-HNGĐ ngày 28/12/2007 của Tòa án nhân dân quận Tân Phú. Bà P hiện nay đang trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T. Trẻ Thịnh bị rối loạn tâm thần bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần nặng, sinh hoạt hằng ngày của trẻ T đều phụ thuộc vào bà, không tự chăm sóc bản thân được. Do đó, nay bà yêu cầu Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tuyên trẻ Nguyễn Hưng T, sinh ngày 17/10/2006 mất năng lực hành vi dân sự để hưởng trợ cấp tại địa phương
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là ông Nguyễn Hoài N trình bày: Ông là cha ruột của trẻ Nguyễn Hưng T, trẻ T bị rối loạn tâm thần chậm phát triển bẩm sinh nên nay đối với yêu cầu của bà Lữ Kim P về việc tuyên bố trẻ Nguyễn Hưng T mất năng lực hành vi dân sự thì ông đồng ý.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Tòa án nhân dân quận Tân Phú thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền, trong quá trình giải quyết, Tòa án thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 về thời hạn giao các văn bản, thông báo thụ lý, thời hạn chuyển hồ sơ việc dân sự cho Viện kiểm sát.
- Về nội dung: Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú đề nghị Tòa án nhân dân quận Tân Phú chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Kim P về việc tuyên bố trẻ Nguyễn Hưng T, sinh ngày 17/10/2006 mất năng lực hành vi dân sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định:
Về thẩm quyền và yêu cầu về dân sự: Bà Lữ Kim P yêu cầu Tòa án tuyên bố trẻ Nguyễn Hưng T, sinh ngày 17/10/2006 mất năng lực hành vi dân sự. Đây là việc dân sự về “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” được quy định tại khoản 1 Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trẻ Thịnh có nơi cư trú tại quận T, Thành phố Hồ Chí Minh nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về thủ tục giải quyết vắng mặt đương sự: Bà Lữ Kim P, ông Nguyễn Hoài N có đơn đề nghị vắng mặt tại phiên họp giải quyết việc dân sự nên Toà án tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà Lữ Kim P, ông Nguyễn Hoài N theo quy định khoản 2, 3 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Qua lời trình bày của bà P và ông N, cho thấy trẻ T là con ruột của bà P và ông N. Trẻ Thịnh bị rối loạn tâm thần bẩm sinh, chậm phát triển tâm thần nặng, không có khả năng tự chăm sóc bản thân. Hiện nay, bà P là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ T. Mọi sinh hoạt hằng ngày của trẻ T đều do bà P chăm sóc. Nay bà P yêu cầu Tòa án tuyên bố trẻ T mất năng lực hành vi dân sự để làm thủ tục hưởng trợ cấp ở địa phương.
Căn cứ theo Kết luận Giám định Pháp y tâm thần theo trưng cầu số: 3924/KLGĐ ngày 24/5/2024 của Trung tâm Pháp y tâm thần khu vực Thành phố H đối với đối tượng giám định là Nguyễn Hưng T, sinh năm 2006; Giới tính: Nam; Địa chỉ: Số A đường H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, kết luận:
“1.1 Về y học:
Đương sự có Chậm phát triển tâm thần, mức độ nặng/ Động kinh (F - ICD10).
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
Theo quy định tại khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần.”
Từ nhận định trên, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Kim P về việc yêu cầu tuyên bố trẻ Nguyễn Hưng T mất năng lực hành vi dân sự.
Nội dung phát biểu ý kiến tại phiên họp của đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh là phù hợp với nhận định của chủ toạ phiên họp.
Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà bà P đã nộp theo Biên lai thu số 0007907 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 150, Điều 361, Điều 367, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377, Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015; Khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
1. Chấp nhận yêu cầu của bà Lữ Kim P về việc “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự”
Tuyên bố trẻ Nguyễn Hưng T, sinh ngày 17/10/2006; Giới tính: Nam; Địa chỉ: Số A đường H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Lữ Kim P phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng mà bà P đã nộp theo Biên lai thu số 0007907 ngày 10 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà P đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Người yêu cầu, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp thì thời hạn đó tính từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Tân Phú; - Chi cục THADS quận Tân Phú; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Trần Thị Tuyết Nhung |