vanban.org

Quyết định 420/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thụy Quỳnh N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thụy Quỳnh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Thụy Quỳnh G – sinh ngày 30/6/2015 và Lê Cẩm Tú Q – sinh ngày 16/5/2017. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thụy Quỳnh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NHA TRANG
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 420/2022/QĐST-HNGĐNha Trang, ngày 20 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 580/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 05 năm 2022 giữa:

 Nguyên đơn: Ông Lê Văn H - sinh năm: 1993.

Địa chỉ: 131/85 đường A, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

 Bị đơn: Bà Nguyễn Thụy Quỳnh N - sinh năm: 1983

Địa chỉ: 131/85 đường A, phường V, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thụy Quỳnh N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thụy Quỳnh N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng 02 con chung là Lê Thụy Quỳnh G – sinh ngày 30/6/2015 và Lê Cẩm Tú Q – sinh ngày 16/5/2017. Ông H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung mỗi tháng 3.000.000 đồng (1.500.000 đồng/cháu). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 07/2022 cho đến lúc các con chung lần lượt đủ 18 tuổi.

Ông H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

Vì lợi ích của các con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình các bên có thể yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng và người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông H và bà N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Lê Văn H và bà Nguyễn Thụy Quỳnh N mỗi người phải nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông H phải nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Ông H tự nguyện nộp án phí thay cho bà N. Như vậy, ông H phải nộp 300.000 đồng án phí nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2021/0001708 ngày 06/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Nha Trang.

Quy định chung: Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành án. Lãi suất được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ