vanban.org

Quyết định 420/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 4597, quyển số 28 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2000). Về con chung: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th xác định không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận Tình Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 420/2022/QĐST-HNGĐQuận T, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN T

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 361/2022/HNST ngày 22 tháng 08 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Anthony Simon D, sinh năm 1969 Hộ chiếu số: LM394577, cấp ngày 12/02/2018, quốc tịch: New Zealand Địa chỉ: Lầu 8, PV Gas Tower, 673 Nguyễn Hữu Th, xã PK, huyện NB, TP. Hồ Chí Minh. Và bà Nguyễn Thị Thu Th, sinh năm 1979 Địa chỉ: 123/1 BVĐ, Phường H, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Người yêu cầu ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 4597, quyển số 28 cấp ngày 22/11/2000. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th là hợp pháp. Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc ông Anthony và bà Thủy yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn là có cơ sở. [2] Về con chung: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th xác định không có con chung. [3] Về tài sản chung: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th thỏa thuận tự giải quyết. [4] Về nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th xác định không có. [5] Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện nộp toàn bộ. Ngày 30 tháng 08 năm 2022, Tòa án nhân dân Quận T đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 4597, quyển số 28 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 22/11/2000).

- Về con chung: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th xác định không có con chung.

- Về tài sản chung: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th thỏa thuận tự giải quyết

- Về nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng: Ông Anthony Simon D và bà Nguyễn Thị Thu Th xác định không có. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Thu Th tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí mà bà Thủy đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0009074 ngày 27/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận T. Bà Thủy đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ