- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Thành N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN HUYỆN PHÚ TÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Số: 420/2022/QĐST- HNGĐ | Phú Tân, ngày 29 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N thụ lý số 446/2022/TLST- HNGĐ ngày 21 tháng 11 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1991; địa chỉ: Số nhà 289, tổ 6, ấp Tân Thạnh, xã Tân Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Anh Lê Thành N, sinh năm 1988; địa chỉ Số nhà 255, tổ 6, ấp Tân Thạnh, xã Tân Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn N và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2022;
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Thành N.
Giấy chứng nhận kết hôn số 12/2014, quyển số 01/2014 ngày 13 tháng 02 năm 2014 do Uỷ ban N dân xã Tân Trung, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang cấp không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Lê Thành N thống nhất có 02 con chung tên Lê Thị Huỳnh N, sinh ngày 23/4/2009 (hiện đang sống cùng chị T) và Lê Thiện N, sinh ngày 04/02/2014 (hiện nay con chung đang sống cùng anh N).
Giao chị Nguyễn Thị Thu T nuôi con chung tên Lê Thị Huỳnh N, sinh ngày 23/4/2009. Giao anh Lê Thành N nuôi con chung tên Lê Thiện N, sinh ngày 04/02/2014. Chị T và anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên chị T và anh N không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị T và anh N có nghĩa vụ tạo điều kiện cho nhau thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Không ai được cản trở chị T và anh N thực hiện quyền này.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá N, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn N và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T tự nguyện chịu án phí hôn N sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn N sơ thẩm chị Nguyễn Thị Thu T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0005777 ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân. Còn lại 150.000 đồng Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Phú Tân hoàn trả cho chị T.
Anh Lê Thành N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Viện kiểm sát N dân huyện Phú Tân; - Chi cục THA huyện; - UBND xã Tân Trung, huyện Phú Tân, An Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lý Thị Rỡ |