- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn N và chị Dương Ánh T;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN N DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG TỈNH QUẢNG NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2021/QĐST- HNGĐ | Hạ Long, ngày 29 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 579/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Văn N - Sinh năm 1974
Đăng ký thường trú: Thôn 1, N, thành phố Q, tỉnh Quảng Ngãi;
Hiện ở: Tổ 91, khu Đ, phường H, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
Bị đơn: Chị Dương Ánh T - sinh năm 1980
Đăng ký thường trú: Tổ 10, khu 2, phường H, TP.Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn N và gia đình;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số 579/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Đỗ Văn N và chị Dương Ánh T;
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn N: Anh Đỗ Văn N và chị Dương Ánh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh N và chị T có 02 con chung là Đỗ Thị H – sinh ngày 26/12/1999 và Đỗ Phương A – sinh ngày 10/11/2006. Con chung Đỗ Thị H đã thành niên (đủ 18 tuổi), phát triển bình thường về tinh thần và thể chất, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao con Đỗ Phương A cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con chung đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh N có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 (Hai triệu) đồng/ tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 12/2021 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Anh N không trực tiếp nuôi con nhưng có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Đỗ Văn N và chị Dương Ánh T có tài sản chung, nhưng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh chị không vay nợ chung đối với cá N hay tổ chức nào, không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Tòa án không đề cập.
- Về án phí: Anh Đỗ Văn N tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) và án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Anh N đã nộp đủ số tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000138 ngày 28/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP. Hạ Long; - TAND tỉnh Quảng Ninh; - Chi cục THADS TP. Hạ Long; - UBND phường H; - TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Định |