- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 420/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 29 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 526/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 9 năm 2017 giữa:
Bà Đỗ Thị X, sinh năm 1975; ĐKHKTT và nơi ở: Số 91/73/229 M, phường D, Quận L, thành phố Hải Phòng.
Và ông Phạm Ngọc H, sinh năm 1973; ĐKHKTT và nơi ở: Số 91/73/229 M, phường D, Quận L, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 9 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 21 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đỗ Thị X và ông Phạm Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Thị X và ông Phạm Ngọc H cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà X và ông H có 02 con chung là Phạm Thùy D, sinh năm 1994 (hiện đã trưởng thành) và Phạm Ngọc H, sinh ngày 17/7/2004. Giao con chung là Phạm Ngọc H cho bà X trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hai bên tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Bà Đỗ Thị X và ông Phạm Ngọc H tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Đỗ Thị X và ông Phạm Ngọc H cùng thuận tình ly hôn mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này bà X và ông H đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0004684 ngày 07 tháng 9 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - UBND phường D, Quận Lê Chân, TP.Hải Phòng (GCNKH 1994); - Lưu: VT,HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phong Lan |