vanban.org

Quyết định 42 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ đều thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận Lưu Phương T - Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2023/QĐST - HNGDTân Uyên, ngày 04 tháng 8 năm 2023

QUYẾT Đ

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lưu Phương T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Bản S, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Bản S, xã P, huyện T, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy Đ về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ đều thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ có 01 con chung là Nguyễn Tùng Q, sinh ngày 22/6/2013. Chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn: Chị Lưu Phương T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Tùng Q, sinh ngày 22/6/2013 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

2.3 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn Đ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 1.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi con trưởng thành, đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về thời điểm bắt đầu cấp dưỡng, kết thúc việc cấp dưỡng: Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 8/2023 cho đến khi cháu Nguyễn Tùng Q, sinh ngày 22/6/2013 trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.

Về thời gian nộp tiền cấp dưỡng: Vào ngày mùng 05 hàng tháng, anh Nguyễn Văn Đ chuyển khoản cho chị Lưu Phương T vào số tài khoản 780712356xxx mang tên Lưu Phương T tại Ngân hàng Agribank Việt Nam chi nhánh huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

2.4 Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về án phí: Nguyên đơn chị Lưu Phương T và anh Nguyễn Văn Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn Đ phải chịu 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị Lưu Phương T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Nguyễn Văn Đ phải chịu. Tổng cộng chị Lưu Phương T phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Xác nhận chị Lưu Phương T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2021/0001492 ngày 16 tháng 6 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ