vanban.org

Quyết định 42 — Tranh chấp về thừa kế tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hường, sinh năm 1972 Địa chỉ: Thôn Trườ ng Thị nh, xã Quang Thịnh, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Bà Hường - Bà Mai Anh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:
/2023/QĐST-DS
Lạng Giang, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SƢ̣ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩ m thụ lý số 56/2023/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi tro ng biên bả n hoà giả i thà nh ngày 19 tháng 9 năm 2023 về việ c giả i quyế t toà n bộ vụ á n là tự nguyệ n ; nộ i dung thoả thuậ n giữ a cá c đương sự không vi phạ m điề u cấ m củ a luậ t và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Hường, sinh năm 1972

Địa chỉ: Thôn Trườ ng Thị nh, xã Quang Thịnh, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Ngƣờ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a bà Phạ m Thị Hƣơ:̀ ng Ông Nguyễ n Đứ c Tuân, sinh năm1978. ĐKHKTT: TDP Hà Vi1,̣ phườ ng Thọ Xương, Tp. Bắ c Giang, tỉnh Bắ c Giang. Đị a chỉ liên hê: Sộ ́ 512, đường Lê Lợi, phườ ng Hoà ng Văn Thu, Tp̣ . Bắ c Giang, tỉnh Bắc Giang. (Theo Giấy uỷ quyền ngày20/4/2023)

* Bị đơn: Bà Hà Thị Mai Anh, sinh năm 1973

Địa chỉ: Thôn Trườ ng Thị nh, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầ u độ c lâ: Chị̣ p

Trương Thị Mai Anh, sinh năm1991. Địa chỉ: Số 710, HH03Aa B1.3, tổ dân phố sô4,́ khu đô thị Thanh Ha, xã Cự Khề

, huyệ n Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

* Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan có yêu cầ u độ c lậ p: Anh Trương Quang Dương, sinh năm1996. Địa chỉ: Số 710, HH03Aa B1.3, tổ dân phố số4, khu đô thị Thanh Hà, xã Cự Khê, huyệ n Thanh Oai, thành phố Hà Nội.

2. Sƣ̣ thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Bà Phạm Thị Hườ ng (do ông Nguyễ n Đứ c Tuân đạ i diệ n theo uỷ quyề n), bà Hà Thị Mai Anh, chị Trương Thị Mai Anhvà anh Trương Quang Dương cùng thố ng nhấ t thoả thuậ n phân chia tà i sả n là thử a đấ t 2342, tờ bả n đồ số 16, diệ n tí ch 83m2 có đị a chỉ tạ i Phố Triể n (thuộ c thôn Cầ u Trong), xã Mỹ Thái, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ ng đấ t số AD017945, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất H00405 ngày 30/8/2005 mang tên hộ ông Trương Công Đoà n, bà Phạm Thị Hường như sau:

- Xác định thử a đấ t 2342, tờ bả n đồ số 16, diệ n tí ch 83m2 tại Phố Triển, xã Mỹ Thái, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụ ng đấ t số AD 017945 ngày 30/8/2005 mang tên hộ ông Trương Công Đoà n, bà Phạm Thị Hường có hình thửa được ký hiện là BCEE1B1 theo kế t quả chồ ng ghép sơ đồ đo vẽ hiện trạng sử dụng đất của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành thẩm định tại chỗ ngày 04/8/2023, chiề u dà i cá c cạ nh: BC = 6,9m, CE= 13,1m; EE1= 4,7m; E1B1 = 20,1m là tài sản chung của bà Phạm Thị Hường và ông Trương Công Đoà n . Tổ ng giá trị khố i tà i sả n chung nà y là 1.494.000.000đ (Mộ t tỷ bố n trăm chí n mươi tư triệ u đồ ng ). Bà Hường , ông Đoà n mỗ i ngườ i đượ c hưở ng ½ trong tổ ng giá trị khố i tà i sả n chung nà y;

- Phầ n tà i sả n củ a ông Trương Công Đoà n trong khố i tà i sả n chung vớ i bà Hườ ng là ½ thử a đấ t số 2342, tờ bả n đồ số 16, diệ n tí ch 83m2 tại Phố Triển, xã Mỹ Thái, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AD 017945 ngày 30/8/2005 mang tên hộ ông Trương Công Đoà n, bà Phạm Thị Hường có hình thửa được ký hiện làBCEE1B1, chiề u dà i cá c cạ nh: BC = 6,9m, CE= 13,1m; EE1= 4,7m; E1B1 = 20,1m theo kế t quả chồ ng ghé p sơ đồ đo vẽ hiện trạng sử dụng đất của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành thẩm đị nh tại chỗ ngày 04/8/2023 là di sản thừa kế của ông Trương Công Đoàn được chia cho cá c đồ ng thừ a kế thuộ c hà ng thừ a kế thứ nhấ t củ a ông Đoà n. Các đồng thừ a kế gồ m : Bà Hà Thị Mai Anh , chị Trương Thị Mai Anh và anh Trương Quang Dương.

* Chia tà i sả n chung và chia thƣ̀ a kế nhƣ sau:

- Giao cho bà Phạ m Thị Hườ ng đượ c sở hữ u, sử dụ ng thử a đấ t số 2342, tờ bản đồ số 16 có diệ n tí ch 83m2 , mục đích sử dụng: đấ t ở nông thôn có địa chỉ tại Phố Triể n (thuộ c thôn Cầ u Trong ), xã Mỹ Thái , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang, có hình thửa được ký hiệu là BCEE1B1, chiề u dà i cá c cạ nh: BC = 6,9m, CE= 13,1m; EE1= 4,7m; E1B1 = 20,1m theo kế t quả chồ ng ghé p sơ đồ đo vẽ hiệ n trạng sử dụng đất của Toà án nhân dân huyện Lạng Giang tiến hành thẩm định tại chỗ ngà y 04/8/2023 (sơ đồ kè m theo ). Tổ ng giá trị khố i tà i sả n nà y là 1.494.000.000đ (Mộ t tỷ bố n trăm chí n mươi tư triệ u đồ ng);

- Bà Phạm Thị Hường có nghĩa vụ thanh toá n trả cho bà Hà Thị Mai Anh số tiề n 249.000.000đ (Hai trăm bố n mươi chí n triệ u đồ ng) là kỷ phần bà Hà Thị Mai Anh đượ c hưở ng từ khố i di sả n thừ a kế củ a ông Trương Công Đoà n. Xác nhận bà Hườ ng đã thanh toá n xong số tiề n 249.000.000đ (Hai trăm bố n mươi chí n triệ u đồ ng) cho bà Hà Thị Mai Anh;

- Bà Hà Thị Mai Anh đượ c nhậ n số tiề n 249.000.000đ (Hai trăm bố n mươi chín triệu đồng) là kỷ phần bà Hà Thị Mai Anh được hưởng từ khối di sản thừa kế của ông Trương Công Đoàn do bà Phạm Thị Hườngtrích chia, bà Hà Thị Mai Anh xác nhận đã nhận đủ số tiền nêu trên từ bà Hường;

- Công nhậ n sự tự nguyệ n củ a chị Trương Thị Mai Anh cho bà Phạ m Thị Hườ ng kỷ phầ n thừ a kế củ a chị Trương Thị Mai Anh đượ c hưở ng từ khố i di sả n thừ a kế củ a ông Trương Công Đoà n, có giá trị 249.000.000đ (Hai trăm bố n mươi chín triệu đồ ng);

- Công nhậ n sự tự nguyệ n củ a anh Trương Quang Dương cho bà Phạ m Thị Hườ ng kỷ phầ n thừ a kế củ a anh Trương Quang Dương đượ c hưở ng từ khố i di sả n thừ a kế củ a ông Trương Công Đoà n, có giá trị 249.000.000đ (Hai trăm bố n mươi chín triệu đồng).

Phầ n tài sản đượ c chia, giao có sơ đồ kè m theo là mộ t bộ phậ n không thể tách rời Quyết định này của Toà án . Bà Phạm Thị Hường được giao đấ t theo quyế t đị nh củ a Toà á n có quyề n , nghĩa vụ làm thủ tục, đăng ký kê khai để đượ c cơ quan Nhà nướ c có thẩ m quyề n cấ p giấ y chứ ng nhậ n quyề n sử dụ ng đấ t theo quy đị nh củ a phá p luậ t về đấ t đai.

- Về á n phí dân sự sơ thẩ m:

+ Bà Phạm Thị Hường chịu toàn bộ án phí dân sự sơ th ẩm, kể cả phầ n á n phí của bà Hà Thị Mai Anh phải chịu vớ i tổ ng số tiề n là 30.900.000đ (ba mươi triệ u chí n trăm nghì n đồ ng) nhưng được trừ vào số tiền 10.300.000đ (Mườ i triệ u ba trăm nghì n đồ ng ) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0005312 ngày 13/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang

. Bà Phạm Thị Hườ ng còn phải nộp 20.600.000đ (Hai mươi triệ u sá u trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Anh Trương Quang Dương không phả i chị u á n phí dân sự sơ thẩ

m, hoàn trả lại anh Trương Quang Dương số tiền 1.730.000đ (Mộ t triệ u bẩ y trăm ba mươi nghì n đồ ng) đã nộ p tạ i biên lai số 0005553 ngày 19/6/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.

- Về chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ và chi phí đị nh giá tài sản: bà Phạm Thị Hường tự nguyệ n chị u toàn bộ chi phí xem xé t thẩ m đị nh tạ i chỗ và đị nh giá tài sản là 15.000.000đ (Mườ i năm triệ u đồ ng). Xác nhận bà Hường đã nộ p đủ số tiề n nà y và đã chi phí hết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ