vanban.org

Quyết định 42 — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm:1980 Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố 3, phường T, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Lý Thị T, sinh năm: 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sư"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÒ XAÕ ÑOÀNG XOAØI
TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Soá: 42/2018/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19/11/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 100/2018/TLST–DS ngày 20/9/2018 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm:1980 Địa chỉ nơi cư trú: Khu phố 3, phường T, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Lý Thị T, sinh năm: 1975

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn M, SN: 1967.

Cùng địa chỉ nơi cư trú: Tổ 3, khu phố B, phường T, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

2/ Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lý Thị T phải trả cho bà Nguyễn Thị Kim T số tiền nợ gốc là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng), không tính lãi. Phương thức trả nợ: Mỗi tháng vào ngày 28, bà T trả cho bà T 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), bắt đầu từ tháng 11/2018 cho đến khi hết số nợ.

Ông Nguyễn Văn M (chồng bà T) không có trách nhiệm liên đới với bà T trả số tiền trên.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lý Thị T phải nộp 1.000.000 đồng (Một triệu đồng). Bà Nguyễn Thị Kim T không phải chịu án phí, hoàn lại cho bà T số tiền đã nộp là 1.075.000 đồng (Một triệu không trăm bảy mươi lăm ngàn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài theo biên lai số 0000596, quyển số 0012 ngày 18/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước.

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ