- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H và anh Trân V T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi T H và anh Nguyễn V T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HN TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2020/QĐST-HNGĐ | HN, ngày 08 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 52/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2020 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T H; Sinh năm: 1990; Địa chỉ: Khối X, phường H D, thành phốV, tỉnh NA. Bị đơn: Anh Nguyễn V T; Sinh năm: 1988; Địa chỉ: Khối 10, Thị Trấn H N, huyện H N, tỉnh NA. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 29 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thi T H và anh Nguyễn V T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn thị T H và anh Nguyễn V T
- Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn thị T H và anh Nguyễn V T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn thị T H và anh Nguyễn V T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà chị Nguyễn Thị T H đã nộp theo biên lai số 0002339 ngày 26 tháng 4 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện H N (chị Hđã nộp đủ). Trả lại cho chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện HN; - THADS huyện HN; - UBND xã nơi ĐKKH; - Lưu HS,VP. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HƯNG NGUYÊN Thẩm phán Nguyễn Thị Kim T |