- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nông Việt P - Triệu Thị Ch ""Ly hôn, nuôi con chung"""
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Việt P và chị Triệu Thị C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 01 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 62/2026/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Anh Nông Việt P, sinh năm 1997; Trú tại: Thôn N, xã N, tỉnh Tuyên Quang (cũ); nay là Thôn T, xã N, tỉnh Tuyên Quang. Bị đơn: Chị Triệu Thị C, sinh năm 2005. Trú tại: Thôn N, xã C, tỉnh Thái Nguyên (cũ); nay là Thôn Đ, xã C, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện, không trái điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Anh Nông Việt P và chị Triệu Thị C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nông Việt P và chị Triệu Thị C thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nông Việt P và chị Triệu Thị C không có con chung.
- Về tài sản chung, vay nợ chung: Anh Nông Việt P và chị Triệu Thị C không có tài sản chung, không có vay nợ chung, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí: Anh Nông Việt P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số 0002501 ngày 08 tháng 6 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Thái Nguyên. Anh Nông Việt P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, khoản 1 Điều 34, Điều 36 và Điều 72 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh + Biên bản ghi nhận (01b); - VKSND khu vực 9 – Thái Nguyên (01b); - Phòng THADS khu vực 9 - Thái Nguyên (01b); - UBND xã Nà Hang, tỉnh Tuyên Quang (01b); - Các đương sự (02b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu VP (01b). | THẨM PHÁN Đã ký Hà Thanh Tuấn |