- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Mạnh H - Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Mạnh Hvà bà Phạm Thị H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 23 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 02/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2026 về việc Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Mạnh H sinh ngày 01/08/1964; nơi thường trú: thôn S, xã T, tỉnh Hưng Yên. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H1 sinh ngày 27/05/1965; nơi thường trú: thôn S, xã T, tỉnh Hưng Yên. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2026.
X T TH Y:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đỗ Mạnh Hvà bà Phạm Thị H1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Ông Hvà bà H1 có 02 con chung là Đỗ Đức M sinh ngày 25/9/1986 và Đỗ Phương H2 sinh ngày 23/12/1993, hiện cả hai con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản: Ông Hvà bà H1 không yêu cầu Tòa án chia tài sản.
- Về án phí: Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. 3. Đối trừ 150.000 đồng tiền án phí ông H phải chịu vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai số 0000137 ngày 09/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên; trả lại ông H 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 7 – Hưng Yên; - VKSND tỉnh Hưng Yên; - TAND tỉnh Hưng Yên; - THADS tỉnh Hưng Yên; - UBND xã Thái Thụy; - Lưu hồ sơ; - Lưu HCTP./. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Lan Anh |