- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung", giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 28 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - TUYÊN QUANG.
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Quang Bình.
Các Hội Thẩm nhân dân:
1. Bà Triệu Thị Liên.
2. Bà Đỗ Thị Hiếu.
Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 227, 235 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 18 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Xét thấy: Nguyên đơn là anh Nguyễn Duy H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ nhất vào ngày 04 tháng 8 năm 2026 nhưng vắng mặt; Tòa án đã hoãn phiên tòa và triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai vào ngày 28 tháng 8 năm 2026 nhưng anh Nguyễn Duy H vẫn vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt thì bị coi là từ bỏ việc khởi kiện và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án quy định tại điểm a khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn là chị Nông Thị Minh N không có yêu cầu phản tố.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 39/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2026, về việc "Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung", giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy H, sinh năm 1975; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã P, tỉnh Tuyên Quang.
Bị đơn: Chị Nông Thị Minh N, sinh năm 1984; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Thôn A, xã P, tỉnh Tuyên Quang.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Về quyền khởi kiện lại: Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về tiền tạm ứng án phí: Sung vào ngân sách nhà nước số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do anh Nguyễn Duy H đã nộp theo Biên lai thu số 0000426 ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang.
3. Đương sự, anh Nguyễn Duy H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND Khu vực 6; - THADS tỉnh Tuyên Quang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Quang Bình |