- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Thu Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Tháp, ngày 26 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Trương Thị Thu T, sinh năm 1991.
Địa chỉ: Số nhà F, đường C, tổ D, khóm M, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Tấn N, sinh năm 1983.
Địa chỉ Tổ E, khóm B, phường C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn N thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung: Thống nhất vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thành N1, sinh ngày 18/3/2009 và Nguyễn Thành T1, sinh ngày 08/5/2021. Hiện hai con chung đang sống với anh Nguyễn Tấn N.
Chị Trương Thị Thu T và anh Nguyễn Tấn N thống nhất thỏa thuận: Anh Nguyễn Tấn N được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thành N1, sinh ngày 18/3/2009 và Nguyễn Thành T1, sinh ngày 08/5/2021, anh N không yêu cầu chị T cấp dưỡng nuôi hai con chung. Chị T không tự nguyện cấp dưỡng nuôi hai con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Về tài sản chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Trương Thị Thu T tự nguyện chịu tiền án phí là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm do chị T đã nộp tổng số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002921 ngày 02/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Chị Trương Thị Thu T được nhận lại 150.000đồng.
Anh Nguyễn Tấn N không phải chịu án phí sơ thẩm về hôn nhân và gia đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 6 - ĐT; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND phường 4, TPCL, tỉnh ĐT (nay là phường Cao Lãnh, ĐT; (Số số 18, cấp ngày 16/3/2009); - Lưu: HSVA. | THẨM PHÁN Đã ký tên đóng dấu Bùi Thị Tuyết Nga |