- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH Lê Thị Tuyết T - Trịnh Văn T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Tuyết T và anh Trịnh Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 06 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2026/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: chị Lê Thị Tuyết T, sinh năm 1985; địa chỉ: thôn N, xã H, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: anh Trịnh Văn T1, sinh năm 1987; địa chỉ: thôn N, xã H, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Lê Thị Tuyết T và anh Trịnh Văn T1. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: chị Lê Thị Tuyết T và anh Trịnh Văn T1 thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Giao cháu Trịnh Gia K, sinh ngày 03/11/2009 và cháu Trịnh Gia H 08/4/2012 cho chị Lê Thị Tuyết T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Trịnh Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về chia tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: chị Lê Thị Tuyết T thỏa thuận chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số BLTU/26E/0000355 ngày 22 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Hoàn trả cho chị Lê Thị Tuyết T số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5; - Phòng THA KV 5; - UBND xã Hiếu Giang (số 25/2009); - TAND tỉnh Quảng Trị; - Lưu: Hồ sơ vụ án, tập dán án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Quý |