- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 27 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2026/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim Y, sinh ngày 27/6/1997
Địa chỉ: H, khóm I, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Anh Đặng Quốc T, sinh năm 2001
Địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Kim Y, sinh ngày 27/6/1997
- Bị đơn: Anh Đặng Quốc T, sinh năm 2001
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Kim Y và anh Đặng Quốc T thống nhất giao con chung Đặng Lê Bùi Trường P, sinh ngày 11 tháng 02 năm 2023 và Đặng Lê Bùi Trường T1, sinh ngày 23 tháng 5 năm 2024 cho chị Bùi Thị Kim Y nuôi dưỡng, anh Đặng Quốc T cấp dưỡng nuôi con Đặng Lê Bùi Trường P mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng) và Đặng Lê Bùi Trường T1 mỗi tháng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật là ngày 27 tháng 01 năm 2026 cho đến khi cháu P và cháu T1 đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Kim Y và anh Đặng Quốc T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Chị Bùi Thị Kim Y và anh Đặng Quốc T thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí sơ thẩm: Chị Bùi Thị Kim Y tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị Kim Y tự nguyện nộp thay cho anh Đặng Quốc T nên chị Y phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Tổng cộng chị Y phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0001362 ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Chị Y đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 4 – Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND xã Vĩnh Xuân; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thị Ngọc Dung |