- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà N ly hôn ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tẩn Thị N và ông Cháng Văn T1 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST - HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 03 tháng 03 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2026/TLST - HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Tẩn Thị N, sinh năm 19...; Căn cước công dân số: 00..., cấp ngày .../.../...; Do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp. Địa chỉ: thôn L, xã C, tỉnh T.
- Bị đơn: Cháng Văn T1, sinh năm 19...; Căn cước công dân số: 00..., cấp ngày .../.../...; Do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Bộ Công an cấp. Địa chỉ: thôn L, xã C, tỉnh T. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Tẩn Thị N và ông Cháng Văn T1 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Hai ông bà Tẩn Thị N và Cháng Văn T1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Con chung: Hai ông bà nhất trí thỏa thuận: Bà Tẩn Thị N là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Tẩn Thị T2 sinh ngày …/…/… cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, ông Cháng Văn T1 không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho bà N. Ông Cháng Văn T1 được quyền đi lại, thăm nom con chung, bà Tẩn Thị N không được ngăn cản. Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung là không cố định.
- Tài sản chung, công nợ chung: ông bà không có, không đề nghị giải quyết.
- Án phí: Áp dụng khoản 3, 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5, 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Bà Tẩn Thị N tự nguyện chịu cả án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang theo biên lai thu số 0001891 ngày 30/12/2025, trả lại cho bà Tẩn Thị N số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn lại là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKS ND tỉnh Tuyên Quang; - VKS ND Khu vực 4 – Tuyên Quang; - UBND xã Cao Bồ, Tuyên Quang; - THA DS tỉnh Tuyên Quang; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy Yên |