- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Ngọc Á- Nguyễn Quốc Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Á và anh Ngô Phương Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 10 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 53/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc Á - sinh năm: 1977 Nơi cư trú: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị.
Bị đơn: Anh Ngô Phương Đ - sinh năm: 1969 Nơi cư trú: Thôn L, xã H, tỉnh Quảng Trị.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Ngọc Á và anh Ngô Phương Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung và tài sản chung: Hai bên đương sự thống nhất quá trình chung sống không có con chung và tài sản chung
- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc Á và anh Ngô Phương Đ phải nộp mỗi người 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn để nộp vào ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên, hai bên thống nhất thỏa thuận chị Nguyễn Ngọc Á nộp thay anh Ngô Phương Đ tiền án phí nên chị Nguyễn Ngọc Á phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000796 ngày 02/3/2026. Trả lại cho chị Nguyễn Ngọc Á 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 3; - VKSND tỉnh Quảng Trị; - Phòng THADS khu vực 3; - UBND xã Hòa Trạch; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Tưởng Thị Hà |