- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thị D- bùi Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Bùi Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TH Số: 42/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | TH, ngày 24 tháng 3 năm 2026 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 175/2025/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Hà Thị D. Sinh năm: 1984. Địa chỉ: Thôn ĐTh, xã KT, tỉnh TH. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx. Bị đơn:
Anh Bùi Văn H. Sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn ĐT, xã KT, tỉnh TH. Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx.
- Căn cứ vào Điều 144; 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; 57; 81; 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hà Thị D và anh Bùi Văn H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Hà Thị D và anh Bùi Văn H tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Hà Thị D và anh Bùi Văn H thống nhất vợ chồng có 01 con chung là cháu Bùi Văn H, giới tính: Nam, sinh ngày 19/05/2007. Cháu phát triển bình thường về thể lực và trí lực. Hiện nay cháu đang sống cùng anh H tại thôn ĐT, xã KT, tỉnh TH. Cháu H đã thành niên nên việc ở với ai là quyền của cháu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản và nghĩa vụ chung: Chị Hà Thị D và anh Bùi Văn H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hà Thị D và anh Bùi Văn H thống nhất thỏa thuận chị D chịu toàn bộ tiền án phí DS – HNGĐ sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị D đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí. Vì vậy, chị D được nhận lại 150.000 đồng tại Thi hành án Dân sự tỉnh TH theo biên lai thu tiền số: 0003803 ngày 08 tháng 12 năm 2025. Anh H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 10 – TH; - Thi hành án Dân sự tỉnh TH; - TAND tỉnh TH; - UBND xã KT, tỉnh TH; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Xuân Vinh |