vanban.org

Quyết định 42/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (VIB) Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower, số 111A Pasteur, phường S, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V yêu cầu anh T thanh toán tiền nợ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2026/QĐST- DSThanh Hóa, ngày 07 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 104/2026/TLST- DS ngày 29 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (VIB)

Địa chỉ: Tầng 1 (tầng trệt) và Tầng 2, Tòa nhà SailingTower, số 111A Pasteur, phường S, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc V - Chức danh: Tổng giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ trực tiếp và xử lý nợ vùng - vùng Bắc Trung Bộ.

Người đại diện theo ủy quyền của Phạm Thanh H:

Ông Lê Đức C - Cán bộ Ngân hàng TMCP Q.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm: 1977

Địa chỉ: Thôn B, xã B, tỉnh Thanh Hóa.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về số tiền nợ, nghĩa vụ trả nợ: Đến ngày hòa giải thành (ngày 29/6/2026), chị Nguyễn Thị T còn nợ Ngân hàng TMCP Q (VIB) tổng số tiền là: 146.886.850đ (Một trăm bốn mươi sáu triệu tám trăm tám mươi sáu nghìn tám trăm năm mươi đồng). Trong đó, nợ gốc là 113.750.000đ (Một trăm mười ba triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng), tiền lãi trong hạn là 11.977.055đ (Mười một triệu chín trăm bảy mươi bảy nghìn không trăm năm mươi lăm đồng), lãi quá hạn là 21.159.850đ (Hai mươi mốt triệu một trăm năm mươi chín nghìn tám trăm năm mươi đồng).

TY3070726.TL.QDBA.635

Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập biên bản hòa giải thành, chị Nguyễn Thị T phải chịu lãi suất theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 3211697.22, ngày 07/7/2022 cho đến ngày chị T thực tế thanh toán hết nợ cho Ngân hàng VIB.

Trường hợp trong hợp đồng vay vốn, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Nếu chị Nguyễn Thị T không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ thì Ngân hàng VIB có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi khoản nợ.

Tài sản bảo đảm là chiếc xe ô tô Nhãn hiệu TOYOTA, số loại COROLLA CROSS ZSG10L-DHXEKU; Số khung: MR2KUAAG5N0045630; Số máy: 2ZRY886221, BKS 36A-823.92 đứng tên Nguyễn Thị T.

Tài sản được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp số 8399508.22, số công chứng 2051, quyển số 01/2022.TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 09/7/2022 tại Văn phòng công chứng Nguyễn Đình L

2.2. Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Chị Nguyễn Thị T phải chịu 3.672.171đ (Ba triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn một trăm bảy mươi mốt đồng).

Trả lại cho Ngân hàng VIB số tiền tạm ứng án phí DSST đã nộp là 9.522.000đ (Chín triệu năm trăm hai mươi hai nghìn đồng) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7 - Thanh Hóa theo biên lai số: BLTU/26E/0003144, ngày 21/4/2026.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ