- Tranh chấp gì? Các tranh chấp khác — án dân sự — "Phan Thị Thanh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2026/QĐST- DS | Quảng Trị, ngày 07 tháng 5 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án tranh chấp dân sự thụ lý số: 87/2026/TLST - DS ngày 01 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị Thanh N, sinh năm 1980; CCCD số: 044180010266; địa chỉ: Số F Đ, phường Đ, tỉnh Quảng .
- Bị đơn: Chị Hoàng Thị M, sinh năm 1973; CCCD số: 044173010606; địa chỉ: Tổ dân phố H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
- Người làm chứng: Anh Nguyễn Việt H; địa chỉ: Số C đường L, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về Hợp đồng đặt cọc: Chị Phan Thị Thanh N và chị Hoàng Thị M thống nhất đề nghị Tòa án hủy bỏ Hợp đồng đặt cọc ngày 15/6/2025 được ký kết giữa chị Phan Thị Thanh N với chị Hoàng Thị M và người làm chứng anh Nguyễn Việt H.
2.2. Về số tiền đặt cọc và phạt cọc: Chị Phan Thị Thanh N và chị Hoàng Thị M thống nhất số tiền đặt cọc chị M phải trả cho chị N là 350.000.000 đồng và số tiền phạt cọc là 150.000.000 đồng.
Chị Hoàng Thị M đồng ý có trách nhiệm trả lại cho chị Phan Thị Thanh N số tiền đặt cọc là 350.000.000 đồng và số tiền phạt cọc 150.000.000 đồng; tổng cộng 500.000.000 đồng.
2.3. Thời hạn trả tiền và phương thức trả tiền như sau:
- Đợt 1: Vào ngày 25/5/2026 chị M trả 100.000.000 đồng.
- Đợt 2: Vào ngày 25/6/2026 chị M trả 200.000.000 đồng.
- Đợt 3: Vào ngày 02/7/2026 chị M trả 200.000.000 đồng.
Chị Hoàng Thị M chuyển tiền vào số tài khoản của chị Phan Thị Thanh N số tài khoản: 1028959099 mở tại Ngân hàng TMCP N1– chi nhánh Q (V).
Trường hợp chị Hoàng Thị M vi phạm thời hạn của một trong các lần trả nợ được coi như vi phạm toàn bộ thỏa thuận. Chị Phan Thị Thanh N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh kê biên các tài sản thuộc quyền sở hữu, sử dụng hợp pháp của chị Hoàng Thị M để thu hồi toàn bộ số nợ là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng chẵn) và số tiền lãi phát sinh do chậm thi hành cho chị N.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày Tòa án lập biên bản hòa giải thành cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
2.4. Về án phí:
- Chị Hoàng Thị M thỏa thuận chịu toàn bộ án phí tranh chấp dân sự sơ thẩm số tiền 12.000.000 đồng để sung quỹ Nhà nước.
- Chị Phan Thị Thanh N không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Phan Thị Thanh N số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.000.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001229 ngày 31/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND KV1-Quảng Trị; - Phòng THADS KV1-QT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Tuyết Minh |