vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ Địa chỉ: H194 T, phường H, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Đ kiện bà Nguyễn Thị Hoàng O"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-KDTMGia Lai, ngày 06 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2025/TLST–KDTM ngày 26 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ

Địa chỉ: H194 T, phường H, thành phố Hà Nội

Đại diện pháp luật: Ông Lê Ngọc L - Tổng giám đốc

Đại diện uỷ quyền: Ông Lê Minh P – Giám đốc CN Quy Nhơn

Uỷ quyền lại: Ông Văn Hùng H – Trưởng phòng khách hàng cá nhân/ông Phùng Ngọc Đ –Phó trưởng phòng khách hàng cá nhân.

(Theo Quyết định uỷ quyền số 1330/QĐ-BIDV.QNH ngày 23/6/2025)

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Hoàng O, sinh năm 1966

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Nơi cấp: Bộ Công an; Ngày cấp: 25/12/2022

Nơi ở hiện tại: 27 P, phường Q, tỉnh Gia Lai

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ngân hàng TMCP Đ và bà Nguyễn Thị Hoàng Othống nhất bà Nguyễn Thị Hoàng O còn nợ Ngân hàng số tiền vay tạm tính đến ngày 23/06/2025 là: 7.964.847.557 đồng (Gốc: 7.500.00.000đ; lãi trong hạn+ lãi quá hạn+lãi chậm trả: 443.825.669đ; Gốc và lãi của thẻ tín dụng: 21.021.888đ).

- Bà Nguyễn Thị Hoàng O có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền còn nợ tạm tính đến ngày 23/06/2025 là 7.964.847.557 đồng. Thời gian trả: vào ngày 15/10/2025.

- Bà Nguyễn Thị Hoàng O còn phải tiếp tục trả lãi, lãi phạt chậm trả phát sinh kể từ ngày 24/6/2025 với mức lãi suất theo thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số 01/2024/9748961/HĐTD ngày 22/02/2024; Hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng số 01/2024/9748961/HĐ ngày 14/03/2024 mà hai bên đã ký kết cho đến khi thi hành xong các khoản nợ.

2.2 Trường hợp bà Nguyễn Thị Hoàng O không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đ, thì ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2024/9748961/HĐBĐ ngày 22/02/2024 để Ngân hàng thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Hoàng O thanh toán xong các khoản nợ trên thì Ngân hàng TMCP Đ phải trả lại cho bà O bản chính các giấy tờ đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp bất động sản số 01/2024/9748961/HĐBĐ ngày 22/02/2024.

3. Về án phí KDTM sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Hoàng O thỏa thuận chịu 57.982.424 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi bốn đồng) sung vào ngân sách nhà nước.

- Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Đ 57.982.000 đồng (Năm mươi bảy triệu chín trăm tám mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí KDTM sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001758 ngày 21/8/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai.

- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Hoàng O thỏa thuận chịu 5.000.000đồng. Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng 5.000.000 đồng nên bà O có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ