vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần TV; Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố H Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D-Chủ tịch Hội đồng quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 26 Luật Thi hành án Dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014);

- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết Th bộ vụ án dân sự thụ lý số: 11/2025/KTST ngày 17 tháng 2 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết Th bộ vụ án là tự nguyện; nội dung sự thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần TV; Địa chỉ: 89 L, phường L, quận Đ (nay là phường Đ), thành phố H

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D-Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện ủy quyền: Ông Đỗ Thành T - Phó Giám đốc Trung tâm THN KHDN và XLN pháp lý; Địa chỉ liên lạc: Tầng A, Tòa nhà M, số 96 C, Phường J, Quận L (nay là phường B), Thành phố X.

- Bị đơn: Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ du lịch YY; Địa chỉ: F khu dân U, đường Nguyễn O, Phường Q, quận G (nay là phường G), Thành phố X.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Trần Công Th (Bên bảo lãnh); Địa chỉ: S , Phường E, quận G (nay là phường A), Thành phố X.

2/ Bà Trần Thị C (Bên bảo lãnh); Địa chỉ: H, phường K, quận N (nay là phường K), Thành phố X.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ YY có trách nhiệm trả nợ cho

Ngân hàng thương mại cổ phần TV theo hợp đồng tín dụng số EGV/23124 ngày 27/4/2023, số tiền cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 13/8/2025 là 245.901.623 đồng trong đó nợ gốc là 140.650.359 đồng lãi trong hạn 6.478.673 đồng, lãi quá hạn 97.851.377 đồng, lãi chậm trả 921.214 đồng trong thời hạn 2 tháng. Hạn cuối trả nợ là ngày 20/10/2025.

Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ YY tiếp tục trả lãi kể từ ngày

14/8/2025 cho đến khi trả hết nợ.

Trường hợp Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ YY không thanh

toán thì bên bảo lãnh là ông Trần Công Th và bà Trần Thị Diễm Châu có trách nhiệm trả nợ thay cho Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ YY theo các hợp đồng bảo lãnh số EGV/23124/HDBL ngày 27/4/2023 đã ký với VPBank.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 6.147.500 đồng do Công ty TNHH Phát triển thương mại dịch vụ YY phải chịu, hoàn tiền tạm ứng án phí 7.725.482 đồng cho nguyên đơn là Ngân hàng thương mại cổ phần TV theo biên lai thu tạm ứng phí số 0012645 ngày 10/2/2025 của chi cục thi hành án dân sự quận G (nay là Phòng thi hành án dân sự Khu vực 7) Thành phố X.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ