vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị Ty thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.

VKSND thị xã Thái Hòa; Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị Ty thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HOÀ
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐThái Hoà, ngày 30 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn C, sinh năm 1995 Trú tại: Khối Q, phường Q, thị xã T, tỉnh Nghệ An Bị đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1996 Nơi ĐKTT: Khối Q, phường Q, thị xã Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tạm trú: Xóm 15, xã N, thành phố V, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 56, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị Ty thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: Giao cho chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung của anh C, chị T là Trần Đức P, sinh ngày 03/9/2020 cho đến khi con chung trưởng thành. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Lê Thị T mỗi tháng là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng). Thi hành kể từ tháng 6/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi trưởng thành Anh Trần Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt của con, khi có lý do chính đáng hoặc có căn cứ theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của một hoặc các bên thì Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, bên có nghĩa vụ chậm thi hành sẽ phải chịu thêm khoản tiền lãi tính trên số tiền chậm trả theo quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Về chia tài sản: Anh Trần Văn C và chị Lê Thị T tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Trần Văn Chánh thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh C đã nộp đủ theo biên lai thu tiền số 0007121 ngày 06/5/205 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ