- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thào Thị D - Lù Seo B"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị D và anh Lù Seo B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 -LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST – HNGĐ | Lào Cai, ngày 13 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 10 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Thào Thị D, sinh năm 1997
Địa chỉ nơi cư trú: Thôn L, xã B, tỉnh Lào Cai.
Bị đơn: Anh Lù Seo B, sinh năm 1995
Địa chỉ: Thôn L, xã B, tỉnh Lào Cai.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thào Thị D và anh Lù Seo B.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thào Thị D và anh Lù Seo B thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân của chị Thào Thị D và anh Lù Seo B chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Chị Thào Thị D và anh Lù Seo B thỏa thuận anh Lù Seo B là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lù Đức H sinh ngày 02/01/2018 và cháu Lù Thị Ngọc B sinh ngày 17/7/2019 cho đến khi cháu H và cháu B đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng: Chị Thào Thị D phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với cháu Lù Thị Ngọc B là 3.000.000đ (Ba triệu đồng)/tháng cho đến khi cháu Lù Thị Ngọc B đủ 18 tuổi. Thời gian thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu B đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về lãi suất chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng: Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, nếu bên phải thi hành án chậm thi hành thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí: Chị Thào Thị D nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng số tiền án phí phải chịu là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai ký hiệu số 0001633 ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lào Cai; - VKSND tỉnh Lào Cai; - VKSNDKV9-Lào Cai; - Đương sự (2); - UBND xã B; - THADS tỉnh Lào Cai; - Phòng THADS KV9-Lào Cai; - Lưu hồ sơ; văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hiền Lương |