- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Phan Thị Trúc L và anh Nguyễn Nhực L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ | An Giang, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Phan Thị Trúc L, sinh ngày 09/9/2001 Địa chỉ: Tổ 11, ấp Cống Tre, xã H, tỉnh An Giang Bị đơn: Anh Nguyễn Nhực L, sinh ngày 20/11/2001 Địa chỉ: Tổ 11, ấp Cống Tre, xã H, tỉnh An Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa: Chị Phan Thị Trúc L và anh Nguyễn Nhực L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận giữa chị Phan Thị Trúc L và anh Nguyễn Nhực L về việc giao con chung là cháu Nguyễn Nhật P, sinh ngày 05/12/2023, giới tính nam cho anh Nguyễn Nhực L trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuội. Ghi nhận sự tự nguyện của anh L về việc không yêu cầu chị L cấp dưỡng chi phí nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi L hôn được đảm bảo thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Về tài sản chung: Không có không yêu cầu Toà án giải quyết. Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. Án phí: Nguyên đơn chị Phan Thị Trúc L tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0016230 ngày 18/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang. Chị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo lai thu nói trên. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV8-AG; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Pho |