- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Ng và anh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lê Thị Hồng Ng và bị đơn, anh Nguyễn Văn Hùng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 13 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH THANH HOÁ Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thanh Hóa, ngày 26 tháng 9 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2025/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 9 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng Ng - Sinh ngày 25/9/2004;
Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Cấp ngày 03/5/2023;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Nghéo, xã Q, tỉnh Thanh Hoá;
Nơi cư trú hiện nay: Làng Chủ, xã M, tỉnh Thanh Hóa.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H - Sinh ngày 05/10/1997;
Số căn cước công dân: xxxx.xxxx.xxxx; Cấp ngày 12/7/2021;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi cư trú hiện nay: Thôn Nghéo, xã Q, tỉnh Thanh Hóa.
- Căn cứ Điều 212 và Điều 213; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ các Điều 51; 55; 57 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 6; khoản 3 Điều 12; khoản 3 Điều 13; điểm a khoản 5 Điều 27; khoản 6 Điều 19 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định quy định về mức thu, nộp, miễn, giảm, quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Toà án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18/9/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận, thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn, chị Lê Thị Hồng Ng và bị đơn, anh Nguyễn Văn Hùng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng Ng và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; vợ chồng thống nhất, thỏa thuận, thuận tình ly hôn để giải thoát cho nhau.
* Về con chung: Chị Lê Thị Hồng Ng và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất; Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về tài sản, công nợ và các nghĩa vụ khác: Chị Lê Thị Hồng Ng và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung và cùng thống nhất, vợ chồng tự thỏa thuận, chưa yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
* Về án phí: Chị Lê Thị Hồng Ng và anh Nguyễn Văn H đều có ý kiến chung thống nhất, thỏa thuận; Chị Lê Thị Hồng Ng chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn, là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng); Nhưng chị Nguyên đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, ký hiệu BLTU/25E, số 0000764, ngày 15/9/2025; Trả lại cho chị Lê Thị Hồng Ng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Anh Nguyễn Văn Hkhông phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND KV7, tỉnh Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - UBND xã Minh Sơn, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Xuân Sơn |