vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân M và chị Nguyễn Thị L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con: Công nhận anh Trần Xuân M và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Trần Thị Quỳnh Tr, sinh ngày 01/5/2023. Anh chị thống nhất giao cháu Trần Thị Quỳnh Tr cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Xuân M cấp dưỡng tiền nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Xuân M. Nguyễn Thị L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân M và chị Nguyễn Thị L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐH, ngày 18 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 61/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:

Nguyên đơn: Anh Trần Xuân M, sinh năm 2002

Địa chỉ: Thôn Đ, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 2001

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện H, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân M và chị Nguyễn Thị L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con: Công nhận anh Trần Xuân M và chị Nguyễn Thị L có một con chung là cháu Trần Thị Quỳnh Tr, sinh ngày 01/5/2023. Anh chị thống nhất giao cháu Trần Thị Quỳnh Tr cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, anh Trần Xuân M cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 cho đến khi cháu Trần Thị Quỳnh Tr đủ 18 tuổi. Anh Trần Xuân M có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của chị Nguyễn Thị L.

Về tài sản và công nợ chung: Anh Trần Xuân M và chị Nguyễn Thị L không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Xuân M tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh M phải chịu án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000329 ngày 04 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H. Anh Trần Xuân M đã nộp đủ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành (ngày 18/3/2025) và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ