vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D xác nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Huyền Tr, sinh ngày 0x/10/2013; cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 2x/07/2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 2x/08/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42 /2025/QĐST - HNGĐPhú Thọ, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2025/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 9 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Bích P, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Khu 4x, xã T, tỉnh Phú Thọ.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Khu 4x, xã T, tỉnh Phú Thọ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D xác nhận vợ chồng anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Huyền Tr, sinh ngày 0x/10/2013; cháu Nguyễn Thị Kim N, sinh ngày 2x/07/2017 và cháu Nguyễn Đăng K, sinh ngày 2x/08/2019.

Ly hôn, chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D thống nhất thỏa thuận: chị Lê Thị Bích P được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Huyền Tr và cháu Nguyễn Thị Kim N; anh Nguyễn Tiến D được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Đăng K; kể từ tháng 9/2025 cho tới khi con thành niên. Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên không yêu cầu.

Chị Lê Thị Bích P, anh Nguyễn Tiến D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

* Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Lê Thị Bích P và anh Nguyễn Tiến D không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Lê Thị Bích P tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận chị Lê Thị Bích P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 0002168 ngày 11/09/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho chị Lê Thị Bích P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ