vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Ngọc L. 2.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Ngọc L đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30/9/2010 và Nguyễn Đăng D, sinh ngày 10/12/2014. Ly hôn, chị Nguyễn Thị Y được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Đăng D đến khi thành niên lao … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Yên xin ly hôn anh Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Ngọc L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ V
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐV, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 393/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Y, sinh năm 1986. ĐKHKTT: Tổ 47B, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P. Hiện đang ở: Khu 02, thôn Th, xã Đ, huyện S, tỉnh V.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc L, sinh năm 1981. ĐKHKTT: Tổ 47B, phố T, phường T, thành phố V, tỉnh P. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, khoản 1, 2 Điều 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Ngọc L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Ngọc L đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc H, sinh ngày 30/9/2010 và Nguyễn Đăng D, sinh ngày 10/12/2014. Ly hôn, chị Nguyễn Thị Y được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Đăng D đến khi thành niên lao động tự túc được. Anh Nguyễn Ngọc L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Nguyễn Ngọc H đến khi thành niên lao động tự túc được. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Y, anh L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở nhau trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Y và anh Nguyễn Ngọc L đều xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Y tự nguyện xin chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị Y (do bà Nguyễn Thị Hồng Th nộp thay) đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003309 ngày 05/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V, tỉnh P. Chị Y được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ