- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông L xin ly hôn bà M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Quý L và bà Trương Thị Thanh M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST- HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 28 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 400/2025/TLST – HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đoàn Quý L, sinh năm 1978.
Địa chỉ: Tổ G, thôn Đ, xã X, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Thanh M, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Tổ G, thôn Đ, xã X, thành phố Đ (nay là phường X - Đ), tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Đoàn Quý L và bà Trương Thị Thanh M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đoàn Quý L và bà Trương Thị Thanh M thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Cả hai thỏa thuận giao bà Trương Thị Thanh M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc hai con chung là Đoàn Quý H, sinh ngày 28/4/2012 và Đoàn Quý N, sinh ngày 01/12/2013 cho đến khi các con đủ tuổi thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi cả hai tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; thay đổi cấp dưỡng được thực hiện theo quy định Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về án phí: Ông Đoàn Quý L thỏa thuận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000439 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1 – Lâm Đồng), tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho ông Đoàn Quý L số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng (2); - VKSND khu vực 1 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - UBND phường 12, quận 6 (nay là phường Phú Lâm), thành phố Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Cổng thông tin điện tử TANDTC; - Lưu hồ sơ vụ án; bộ phận lưu trữ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Vân Anh |