- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lường Thị T + Tòng Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUẦN GIÁO TỈNH ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ | Tuần Giáo, ngày 05 tháng 6 năm 2025. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2025/TLST - HN&GĐ ngày 15 tháng 5 năm 2025, giữa:
+ Nguyên đơn: Chị Lường Thị T, sinh năm 1985; địa chỉ: C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên.
+ Bị đơn: Anh Tòng Văn T1; sinh năm: 1990; nơi ĐKTT: C, xã C, huyện T, tỉnh Điện Biên; nơi ở hiện nay: Bản H, thị trấn T, huyện T, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn nhân & gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T1 thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Giao cháu Tòng Minh H, sinh ngày 17/4/2014 và cháu Tòng Thị H1, sinh ngày 22/9/2016 cho chị Lường Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi thành niên và có khả năng lao động. Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi chung.
Sau khi ly hôn chị Lường Thị T có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình; anh Tòng Văn T1 có nghĩa vụ, quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T1 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; khi người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lường Thị T và anh Tòng Văn T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Chị Lường Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Lường Thị T đã nộp: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 6 ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Tuần Giáo; - Chi cục THADS huyện Tuần Giáo; - TAND tỉnh Điện Biên; - UBND xã C; (đã thực hiện việc ĐKKH); - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Việt Hương |