- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN THƯỜNG XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 42/2025/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 165/2024/TLST–HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Vi Thị M, sinh năm: 1991
Và bị đơn: Anh Trương Văn N, sinh năm: 1992
Cùng địa chỉ: Thôn XM2, xã XC, huyện TX, tỉnh Thanh Hoá.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào các khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vi Thị M và anh Trương Văn N
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Vi Thị M và anh Trương Văn N tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Vợ chồng công nhận có 02 (hai) con chung là cháu Trương Thị H, sinh ngày: 21/11/2011 và cháu Trương Gia B, sinh ngày 17/9/2015. Hai bên tự nguyện thỏa thuận giao cả 02 (hai) cháu Trương Thị H và Trương Gia B cho anh Trương Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Vi Thị M tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung số tiền 1.000.000đồng/01tháng/01cháu, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 04/2025 cho đến khi cháu Trương Thị H và cháu Trương Gia B đủ 18 tuổi. Chị M có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở.
* Về tài sản, công nợ: Chị Vi Thị M và anh Trương Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn chị Vi Thị M và bị đơn anh Trương Văn N tự nguyện thỏa thuận, chị Vi Thị M nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), trong đó 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Vi Thị M đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0003748 ngày 29 tháng 10 năm 2024. Số tiền trên được chuyển thành các khoản án phí mà chị Vi Thị M nhận nộp.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện TX; - Chi cục THADS huyện TX; - Đương sự; - UBND xã Thanh Lâm h. NX; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Thị Tâm |