vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1.

Về con chung: Cháu Nguyễn Văn T2, sinh ngày 22/8/2004 hiện nay đã trưởng thành và trên 18 tuổi, có khả năng lao động bình thường nên chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1 đều xác định không đề nghị Toà án giải quyết. Về tài sản chung: Chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1 đều xác định không có, không … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án về ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN SƠN DƯƠNG
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST-HNGĐSơn Dương, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 544/2024/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lăng Thúy T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện C, tỉnh Lạng Sơn.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T1, sinh năm 1985. Địa chỉ: Tổ dân phố K, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào các Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về việc quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí của Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1. (Giấy chứng nhận kết hôn số 09, ngày 11 tháng 01 năm 2007 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang) 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Cháu Nguyễn Văn T2, sinh ngày 22/8/2004 hiện nay đã trưởng thành và trên 18 tuổi, có khả năng lao động bình thường nên chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1 đều xác định không đề nghị Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1 đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Chị Lăng Thúy T và anh Nguyễn Văn T1 đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lăng Thúy T phải nộp tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000002328886, ngày 29/11/2024 của Công ty cổ phần T3 và Biên lai thu tiền tạm ứng án phí lệ phí Toà án số: 0001659 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại cho chị Lăng Thúy T số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Anh Nguyễn Văn T1 không phải nộp tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ