- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Huỳnh Thanh T - Chị Trần Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 42/2025/QĐST-HNGĐ | Mỏ Cày Nam, ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 50/2025/TLST-VDS ngày 18 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Huỳnh Thanh T, sinh năm 1985; Nơi cư trú: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Trần Thị L, sinh năm 1988; Nơi cư trú: Ấp P, xã A, huyện M, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Tòa án nhân dân huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre các đương sự đã thống nhất thuận tình ly hôn và th a thuận đư c với nhau về việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, phù h p với quy định pháp luật. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Huỳnh Thanh T và chị Trần Thị L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có hai con chung tên là Huỳnh Nhật N, sinh ngày 24/4/2011 và Huỳnh Nhật D, sinh ngày 23/5/2013. hi ly hôn anh Huỳnh Thanh T đư c quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung Huỳnh Nhật D, chị Trần Thị L không phải cấp dư ng nuôi con chung Huỳnh Nhật D; Chị Trần Thị L đư c quyền trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con chung Huỳnh Nhật N, anh Huỳnh Thanh T không phải cấp dư ng nuôi con chung Huỳnh Nhật N.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai đư c quyền cản trở. Trong trường h p người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nuôi con để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.
Vì l i ích của con chung, anh Huỳnh Thanh T, chị Trần Thị L ho c cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
hi có lý do chính đáng, anh Huỳnh Thanh T, chị Trần Thị L có thể th a thuận việc thay đổi mức cấp dư ng nuôi con, phương thức cấp dư ng nuôi con, nếu không th a thuận đư c thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh Huỳnh Thanh T và chị Trần Thị L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
- Về n chung: Anh Huỳnh Thanh T và chị Trần Thị L trình bày không có, không yêu cầu giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Huỳnh Thanh T và chị Trần Thị L có nghĩa vụ nộp, nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà anh chị đã nộp theo biên lai thu số 0008436 ngày 17/02/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (2b); - V SND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS huyện MCN(1b); - UBND xã Thạnh Phú Đông, Huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre (1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP(3b). TC:9b. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Trang |