vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà T. Giao bà T nuôi cháu A, sinh ngày 20/9/2020 cho đến ngày con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông H không cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tú Anh, sinh ngày 20/9/2020. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông H và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST - HNGĐĐ, ngày 07 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 54/2025/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 02 năm 2025, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Ông H, sinh năm: 1995. Đ a ch : Thôn L, xã L, huyện N, t nh Ninh Thuận. 2. B đơn: Bà T, sinh năm: 1992. Đ a ch : Số 04/13, đư ng T, TT.L, huyện Đ, t nh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông H và bà T. Giao bà T nuôi cháu A, sinh ngày 20/9/2020 cho đến ngày con chung thành niên. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông H không cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Tú Anh, sinh ngày 20/9/2020. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con; êu c u cấp dưỡng được thực hiện theo quy đ nh của Luật hôn nhân và gia đình.

- Veà taøi saûn chung và nợ chung: Ông H và bà T khoâng có, không yeâu caàu Tòa án xem xét giaûi quyeát.

- Về án phí: Ông H nhaän noäp toaøn boä aùn phí ly hoân laø 150.000đồng, được trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí ông H đã nộp theo biên lai thu số 0000484 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, t nh Lâm Đồng. Như vậy, hoàn trả cho ông H số tiền 150.000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa theo biên lai thu số 0000484 ngày 10 tháng 02 năm 2025 của Chi cục Thi hành án huyện Đ, t nh Lâm Đồng. 3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ