vanban.org

Quyết định 42/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình M và chị Trần Thị Thu Huỳnh . 2.

2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lê Đình M chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ 150.000 đồng (Một trăn năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006316 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình M và chị Trần Thị Thu H."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình M và chị Trần Thị Thu Huỳnh . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2025/QĐST- HNGĐCan Lộc, ngày 12 tháng 06 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 71/2025/TLST-HNGĐ ngày 22/05/2025 giữa:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Đình M; Sinh ngày 19/05/1973; Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường T, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh.

2. Bị đơn: Chị Trần Thị Thu H; Sinh ngày 21/11/1974; Địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn N, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành lập ngày 04/06/2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 04/06/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Đình M và chị Trần Thị Thu Huỳnh . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Vợ chồng không có con chung.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Anh Lê Đình M chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ 150.000 đồng (Một trăn năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006316 ngày 22 tháng 05 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ